úp mở
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Nói hoặc hành xử một cách mập mờ, không rõ ràng, nửa kín nửa hở: "Úp mở" chỉ việc cố ý không nói thẳng, nói hết hoặc thể hiện rõ ràng ý định, thông tin, khiến người khác khó hiểu hoặc phải suy đoán.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Anh ta cứ úp mở về kế hoạch tương lai, không ai biết chính xác anh ấy định làm gì.
- Đừng có úp mở nữa, có chuyện gì cứ nói thẳng ra cho mọi người cùng biết.
- Bài phát biểu của ông ấy rất úp mở, khiến giới báo chí phải đặt nhiều câu hỏi suy đoán.
Các cách sử dụng nâng cao
"Thái độ úp mở": chỉ thái độ không minh bạch, không chân thành, có vẻ giấu giếm điều gì đó.
- Thái độ úp mở của đối tác khiến chúng tôi lo ngại về tính khả thi của hợp đồng.
"Nói úp mở": cách nói chuyện cố ý mơ hồ, nửa chừng.
- Cô ấy chỉ nói úp mở về lý do nghỉ việc, không tiết lộ chi tiết.
Biến thể và từ gần giống
- Úp úp mở mở (từ láy, động từ): nhấn mạnh hơn tính chất mập mờ, giấu giếm có chủ ý.
- Suốt buổi họp, họ cứ úp úp mở mở về vấn đề tài chính, chẳng đưa ra con số cụ thể nào.
Từ đồng nghĩa
- Mập mờ: không rõ ràng, có thể hiểu theo nhiều cách.
- Nửa kín nửa hở: chỉ cho thấy một phần, giấu đi một phần.
- Vòng vo: nói loanh quanh, không đi thẳng vào vấn đề.
Từ trái nghĩa
- Thẳng thắn: nói một cách trực tiếp, rõ ràng, không giấu giếm.
- Rõ ràng: minh bạch, dễ hiểu, không có gì mơ hồ.
- Minh bạch: trong sáng, rõ ràng, công khai.
Thành ngữ, cách nói liên quan
- "Úp mở như bưng bít" (thành ngữ so sánh): chỉ sự giấu giếm, bí mật hoàn toàn, không cho lộ thông tin ra ngoài. (Lưu ý: Cách nói này thường dùng "bưng bít" riêng, nhưng đôi khi được ghép để nhấn mạnh ý "úp mở").
- Nói úp nói mở (cách nói biến thể): cùng nghĩa với "nói úp mở".
- đgt Nói mập mờ, nửa kín nửa hở : Chỗ anh em, cứ nói thẳng ra, việc gì phải úp mở.